in Tiếng Nhật tổng hợp

はじめる hay だす

 Bạn đọc bài viết thuộc chuyên đề Bạn chọn cái nào – phân biệt ngữ pháp tiếng Nhật.
Bạn theo dõi cuộc đối thoại sau giữa hai người bạn trước khi mình phân tích bài học cụ thể hơn nhé.

A:田中さん、遅いね。

B:うん、ほんとに遅いね。おなかが空いちゃったよ。(a. 先に食べだそうか。 b. 先に食べはじめようか。)

A:Tanaka, trễ rồi!

B:Ừ, đúng là trễ thiệt. Bụng đói mất rồi. [bắt đầu] đi ăn thôi?

Trong trường hợp trên bạn sẽ chọn a. 先に食べだそうか。 hay chọn b. 先に食べはじめようか。Chúng ta đang đề cập đến hai điểm ngữ pháp có ý nghĩa gần giống nhau, đó là “bắt đầu thực hiện việc gì đó”. Cả hai đều đề cập đến sự bắt đầu của một hành động, một trạng thái, hay một sự thay đổi.

[liên dụng động từ] = động từ thể ます nhưng bỏ ます. Vd: たべます  →  たべ

 はじめる  だす
 Cách dùng

  • [liên dụng động từ] + はじめる

Dịch nghĩa

  • bắt đầu [động từ]
 Cách dùng

  • [liên dụng động từ] + だす

Dịch nghĩa

  • bắt đầu [động từ]

Cả hai điểm ngữ pháp này đều hoàn toàn giống nhau về ý nghĩa, chức năng, cách sử dụng, căn bản khác nhau giữa hai cái là sắc thái. Trước khi trả lời ví dụ trên, mình đưa ra cho bạn một ví dụ khác, cùng một ngữ cảnh nhưng sử dụng được cả hai điểm ngữ pháp này để bạn thấy được sự khác biệt của sắc thái thế nào nhé.

Tình huống giả định như sau: một đoàn tàu bắt đầu lăn bánh trong cái nhìn của hai nhân vật A và B.

densha

A:出発のベルが鳴って、電車がゆっくり動きはじめた。

A:Chuông xuất phát reo lên, tàu điện bắt đầu chầm chậm chuyển động.

B:止まっていた電車が急に動きだしたので、びっくりした。

B:Tàu điện đang ngừng bỗng dưng chuyển động làm hết hồn.

Vậy đó, sự khác nhau về sắc thái trong cái nhìn giữa hai nhân vật trên với cùng một hành động lăn bánh của đoàn tàu đó chính là sự bất ngờ. Yếu tố này là khác biệt lớn nhất và quyết định bạn nên chọn diễn đạt bằng はじめる hay bằng だす.

Trở lại với ví dụ ban đầu nhé, có lẽ bạn đã đoán được nên chọn a. 先に食べだそうか。 hay chọn b. 先に食べはじめようか。rồi phải không. Việc đi ăn nằm trong kế hoạch của hai người bạn này trước đó hẹn nhau, hoàn toàn không có yếu tố bất ngờ. Nên trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng a. 先に食べだそうか b. 先に食べはじめようか。

Khi được sử dụng như một danh từ
 はじめる → はじめ  だす → だし
 Cách dùng

  • [liên dụng động từ] + はじめ

Dịch nghĩa

  • bắt đầu [động từ]

Ý nghĩa

  • Chỉ về phần đầu tiên trong một trình tự gồm nhiều phần.
 Cách dùng

  • [liên dụng động từ] + だし

Dịch nghĩa

  • bắt đầu [động từ]

Ý nghĩa

  • Chỉ về phần khởi đầu.

Bạn cùng xem ví dụ sau:

はじめ

歌いはじめところは弱い、後半は力強く歌ってください。

Phần đầu hát nhẹ, nửa sau hãy hát mạnh lên. → phần đầu tiên trong hai phần của bài hát.

だし

この歌は 歌いだしの部分が難しい。

Bài hát này phần bắt đầu khó. → thời điểm cất giọng hát ban đầu.

Đó là sự khác nhau giữa cả hai khi được sử dụng như một danh từ.

Tóm lại, sắc thái trong tiếng Việt mình thể hiện qua giọng điệu nhiều hơn là bằng các yếu tố ngữ pháp. Còn trong tiếng Nhật có sự nhau cả về ngữ pháp để thể hiện sắc thái. Hai điểm ngữ pháp này là một trong những ví dụ như thế, các bạn đón xem những bài tiếp theo để khám phá nhiều hơn nữa nhé.

Bài trắc nghiệm
Ban chon cai nao 3Đây là bài trắc nghiệm sau khi bạn đã đọc lý thuyết. Nếu chưa hiểu hãy comment bên dưới, nếu đã nắm vững kiến thức hãy làm bài tập để củng cố nhé. Chúc bạn mau tiến bộ!

Bài tập: はじめる hay だす

Leave a Reply for TRINH THANH DO Cancel Reply

Viết bình luận

Comment

  1. Em thắc mặc đoạn này, nếu ko có gì bất nhờ tại sao lại chọn là *a.
    先に食べだそうか*。Nghe
    nó xung đột với phần bên trên ạ.

    A:出発のベルが鳴って、電車がゆっくり動き*はじめ*た。

    *A:Chuông xuất phát reo lên, tàu điện bắt đầu chầm chậm chuyển động.*

    B:止まっていた電車が急に動き*だし*たので、びっくりした。

    *B:Tàu điện đang ngừng bỗng dưng chuyển động làm hết hồn.*

    Vậy đó, sự khác nhau về sắc thái trong cái nhìn giữa hai nhân vật trên với
    cùng một hành động lăn bánh của đoàn tàu đó chính là *sự bất ngờ*. Yếu tố
    này là khác biệt lớn nhất và quyết định bạn nên chọn diễn đạt bằng はじめる hay
    bằng だす.

    Trở lại với ví dụ ban đầu nhé, có lẽ bạn đã đoán được nên chọn a. 先に食べだそうか。
    hay chọn b. 先に食べはじめようか。rồi phải không. Việc đi ăn nằm trong kế hoạch của
    hai người bạn này trước đó hẹn nhau, hoàn toàn không có yếu tố bất ngờ. Nên
    trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng *a. 先に食べだそうか*。