
わあい!
Được sử dụng khi bạn cảm thấy vui vì một tin tức tốt và bất ngờ nào đó, hoặc một điều thú vị nào đó đang diễn ra trước mắt. Giả sử như:
Cùng đi ăn gì đó không, tôi đãi!
Một đứa bạn hôm nào đó cao hứng có lời mời hấp dẫn và bất ngờ như thế, bạn thốt lên:
わあい!行く行く。
Waaa! Đi, đi chứ!
すごい!
Khi chính bạn là người chứng kiến/lắng nghe một điều gì gây sốc và thú vị, thì すごい là một cách diễn đạt bất ngờ hợp lý. Ví dụ:
あの
Tôi có thể bơi từ hòn đảo bên kia!
すごい!
Cừ quá!/Quá đỉnh!/Thật tuyệt!/Thật giỏi!…
Bạn cũng có thể sử dụng tiếng lóng tương đương là:
すげー!
今の何?
(いま の なに?)
Bạn cảm thấy bất ngờ và đầy bối rối vì điều gì đó vửa mới xảy ra mà chính bạn chưa định hình kịp.
A:今の何?彼、
B:知らないよ。誰かともめたんじゃないの。
A:Gì vậy, anh ta bỏ đi với thái độ hung dữ lắm.
B:Không biết nữa, chắc đã cãi nhau với ai đó
びっくりした!
Giả sử một tình huống trêu chọc/chơi khăm (nhảy ra từ phía sau) bạn và ú oà chẳng hạn. Thì từ buộc miệng khi đó chính là びっくりした!Bạn cũng có thể nói tương tự là:
Hết hồn!
Cũng có một chút khác biệt giữa びっくりした và 驚いた. びっくりした được sử dụng với những trường hợp điều gì đó chỉ đơn thuần khiến bạn giật mình, còn 驚いた là khi hành động của ai đó không chỉ giật mình nhưng còn hơi hướng tiêu cực hơn khi đó là điều bạn không nghĩ tới. Giả sử một người bạn điềm tĩnh của bạn bỗng hôm nào đó nổi giận đùng đùng chẳng hạn.
Sự bất ngờ tiêu cực còn tăng tiến hơn với những bối cảnh nguy hiểm mà bạn vừa thoát nạn, chẳng hạn một chiếc xe vụt qua trước mặt bạn ngay lúc bạn sang đường, bạn có thể nói:
もう死ぬかと思った!
Suýt chết! (tôi nghĩ mình chết rồi?)
信じらんない!
さっきの人ぶつかって来たのに何も言われなかった。
Lúc nãy có người kia dẫm chân lên tôi mà không nói tiếng nào.
信じらんない!
Thật không thể tin nổi!
Trên đây không phải là tất cả, khi giao tiếp bạn còn có thể bắt gặp nhiều cách diễn đạt khác như ほんとう?, ヤダ何これ!, なんだこれ!… nhưng sẽ là những gợi ý ban đầu để bạn tự tin hơn trong những ngữ cảnh bất ngờ như thế.