in Tiếng Nhật tổng hợp

“Bất ngờ” thế nào cho giống người Nhật?

 Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề Những mẫu giao tiếp cần biết trong tiếng Nhật.
Không khó để gặp một ngữ cảnh đời sống mà bạn phải đón nhận những điều bất ngờ. “Bất ngờ” ở đây mang tính trung lập, điều đó cũng có thể điều tốt hoặc xấu, chẳng hạn, một bữa chiêu đãi bất ngờ dành cho bạn, một con vật đáng sợ lần đầu tiên bạn nhìn thấy, một tin tức đập vào tai mà bạn không thể nào ngờ tới, khi đó những ngôn từ nào sẽ được thốt lên đầu tiên, hãy tham khảo cách mà người Nhật thể hiện điều đó qua các những từ/câu như sau nhé:

わあい!

Được sử dụng khi bạn cảm thấy vui vì một tin tức tốt và bất ngờ nào đó, hoặc một điều thú vị nào đó đang diễn ra trước mắt. Giả sử như:

おごるから一緒に飲みに行かない?

Cùng đi ăn gì đó không, tôi đãi!

Một đứa bạn hôm nào đó cao hứng có lời mời hấp dẫn và bất ngờ như thế, bạn thốt lên:

わあい!行く行く。

Waaa! Đi, đi chứ!

すごい!

Khi chính bạn là người chứng kiến/lắng nghe một điều gì gây sốc và thú vị, thì すごい là một cách diễn đạt bất ngờ hợp lý. Ví dụ:

あのしまからおよいでた。

Tôi có thể bơi từ hòn đảo bên kia!

すごい!

Cừ quá!/Quá đỉnh!/Thật tuyệt!/Thật giỏi!…

Bạn cũng có thể sử dụng tiếng lóng tương đương là:

すげー!

今の何?

(いま の なに?)

Bạn cảm thấy bất ngờ và đầy bối rối vì điều gì đó vửa mới xảy ra mà chính bạn chưa định hình kịp.

A:今の何?彼、すご剣幕けんまくってったよ。

B:知らないよ。誰かともめたんじゃないの。

A:Gì vậy, anh ta bỏ đi với thái độ hung dữ lắm.

B:Không biết nữa, chắc đã cãi nhau với ai đó

びっくりした!

Giả sử một tình huống trêu chọc/chơi khăm (nhảy ra từ phía sau) bạn và ú oà chẳng hạn. Thì từ buộc miệng khi đó chính là びっくりした!Bạn cũng có thể nói tương tự là:

おどろいた!

Hết hồn!

Cũng có một chút khác biệt giữa びっくりした và 驚いた. びっくりした được sử dụng với những trường hợp điều gì đó chỉ đơn thuần khiến bạn giật mình, còn 驚いた là khi hành động của ai đó không chỉ giật mình nhưng còn hơi hướng tiêu cực hơn khi đó là điều bạn không nghĩ tới. Giả sử một người bạn điềm tĩnh của bạn bỗng hôm nào đó nổi giận đùng đùng chẳng hạn.

Sự bất ngờ tiêu cực còn tăng tiến hơn với những bối cảnh nguy hiểm mà bạn vừa thoát nạn, chẳng hạn một chiếc xe vụt qua trước mặt bạn ngay lúc bạn sang đường, bạn có thể nói:

もう死ぬかと思った!

Suýt chết! (tôi nghĩ mình chết rồi?)

信じらんない!

しんじらんない!cũng dễ dàng hiểu giống như ý nghĩa của nó: “Không thể tin được!”. Khi một điều gì đó vượt qua sức tưởng tượng của bạn, vượt quá sự chịu đựng của bạn, hay bạn muốn thể hiện điều đó thì hãy dùng 信じらんない. Chẳng hạn một ai đó làm đổ cà phê lên người bạn và thản nhiên bước tiếp mà không hề xin lỗi, hoặc những bối cảnh “khó đỡ” như thế:

さっきの人ぶつかって来たのに何も言われなかった。

Lúc nãy có người kia dẫm chân lên tôi mà không nói tiếng nào.

信じらんない!

Thật không thể tin nổi!

Trên đây không phải là tất cả, khi giao tiếp bạn còn có thể bắt gặp nhiều cách diễn đạt khác như ほんとう?, ヤダ何これ!, なんだこれ!… nhưng sẽ là những gợi ý ban đầu để bạn tự tin hơn trong những ngữ cảnh bất ngờ như thế.

 Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề Những mẫu giao tiếp cần biết trong tiếng Nhật.

Viết bình luận

Comment