in Tiếng Nhật tổng hợp

Cách diễn đạt ý nghĩa “khởi điểm…kết thúc điểm” trong tiếng Nhật

Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề Hại não với ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp [N2].

Ý nghĩa “khởi điểm/kết thúc điểm” nghe có vẻ khó hiểu với nhiều bạn. Thực ra đây cũng chỉ là một cách nói rất thường xuyên bắt gặp hay sử dụng trong giao tiếp. Đó là khi bạn muốn nói “trước tiên là kể đến…ngoài ra còn có…“, hay muốn nói “trong khoảng từ … đến …“. Trong bài viết này, mình sẽ đề cập đến những điểm ngữ pháp tiếng Nhật giúp bạn nói được như thế.

1. ~をはじめ (として) / wo hajime

~をはじめ (wo hajime) là một điểm ngữ pháp tiếng Nhật được sử dụng khi trong một nhóm có nhiều người hay nhiều vật nổi trội, nhưng bạn muốn chọn ra một vật hay một người trong số những vật hay người nổi trội đó (được nhiều người biết đến) để làm mẫu điển hình. Khi đó người hay vật được làm mẫu điển hình đó + ~をはじめ (として) . Bạn có thể dịch ngữ pháp này thành “trước tiên phải kể đến …”, “đứng đầu là…”.

Công thức:

N + ~をはじめ (として)

Mời bạn xem qua một vài ví dụ sau:

奈良ならには法隆寺ほうりゅうじをはじめ古い寺がたくさんある。

Ở Nara đứng đầu là Horyuuji, ngoài ra còn có nhiều chùa cổ khác nữa.

両親りょうしんをはじめ、ご家族かぞくみんなさんはお元気げんきですか。

Từ ba mẹ bạn cho đến các thành viên khác trong gia đình mọi người đều khỏe chứ?

(trong câu này, người nói muốn nhấn mạnh trước “ba mẹ” như để bày tỏ sự quan tâm)

アジアで行われた初めての世界女性会議せかいじょせいかいぎには、アメリカをはじめとす る世界せかい各国かっこく女性じょせい代表だいひょう参加さんかした。

Trong hội nghị phụ nữ thế giới lần đầu tiên được tổ chức ở Châu Á, đứng đầu là Mỹ, ngoài ra đại biểu phụ nữ của các quốc gia trên thế giới cũng đã tham gia.

二年間留学生りゅうがくせいの間、山谷やまやさんをはじめいろいろな方のお世話せわになった。

Trong hai năm du học, trước tiên phải kể đến mà Yamaya, bên cạnh đó còn nhiều vị khác nữa đã giúp đỡ tôi rất nhiều.

2. ~からして (karashite)

~からして (karashite) là một điểm ngữ pháp tiếng Nhật được dùng khi người nói muốn đem một điều gì đó ra làm ví dụ. Phương pháp này cũng giống như ~をはじめ (として), nhưng ~をはじめ (として) thì cái được chọn làm đại diện là cái nổi trội. Còn ~からして (karashite) thì những cái rất bình thường (thậm chí nhỏ nhặt) được đem ra làm ví dụ. Lưu ý: cách dùng này được sử dụng nhiều trong văn nói. Được dịch là “ví dụ như cái trước tiên là”, “chẳng hạn là”.

Công thức:

N + からして

私は彼のあるかたからして気にはいらない。

Tôi không thích anh ta, trước tiên là cái tướng đi.

私はあの人があまり好きではない。下品げひんはなかたからして気にいらない。

Tôi không thích người đó lắm. Trước tiên là cái cách nói chuyện thô tục là tôi đã không thích rồi.

日本では食べものからして私にはわなくて、はじめのうちはとてもこまった。

Ở Nhật, đồ ăn chẳng hạn, là đã không hợp với tôi lắm, cho nên lúc đầu rất là khó khăn.

この店の雰囲気ふんいきは好きになれない。ず、ながれている音楽おんがくからして私のこのみではない。

Không khí của cửa tiệm này tôi không thích lắm. Trước tiên, dòng nhạc không phải là gu của tôi.

3. ~から~かけて (~kara~kakete)

~から~かけて (~kara~kakete) là một điểm ngữ pháp tiếng Nhật có ý nghĩa “trong khoảng từ ~ đến ~”. Về mặt ý nghĩa cũng giống với ~から~まで nhưng ~から~まで thì điểm bắt đầu và điểm kết thúc một cách rõ ràng, không khoảng giữa ~から~まで thì sự việc diễn ra một cách liên tục và ở trạng thái giống nhau. Còn ~から~かけて thì điểm bắt đầu và điểm kết thúc không được rõ ràng như vậy, nó diễn đạt cho một thời kỳ, một giai đoạn nào đó.

Công thức:

N1 + から N2 + かけて

Mời bạn xem qua một vài ví dụ sau:

日本では九月くがつから十月じゅうがつにかけては、各地かくちでおまつりがおこなわれます。

Ở Nhật Bản, trong khoảng từ tháng 9 đến tháng 10, lễ hội được tổ chức ở từng địa phương.

新宿駅から渋谷駅にかけてアパートがたくさんならんでいる。

Từ ga shinjuku cho đến ga shibuya nhiều tòa thương xá xếp thành dãy.

朝、七時から八時にかけて電車でんしゃ大変たいへんう。

Buổi sáng khoảng từ 7 giờ đến 8 giờ trong xe điện người chen chúc nhau.

このミニスカートのスタイルは日本では1970年代ねんだいから1980年代ねんだいにかけて流行りゅうこうしたものだ。

Kiểu váy ngắn này ở Nhật những năm 70 đến những năm 80 đã rất thịnh hành.

Bạn đang đọc bài viết thuộc chuyên đề Hại não với ngữ pháp tiếng Nhật trung cấp [N2].


Thể hiện sự quả quyết bằng tiếng Nhật

Bài này mình sẽ liệt kê những điểm ngữ pháp tiếng Nhật giúp bạn thể hiện một quyết định mang tính dứt khoát, quả quyết bằng những cách biểu đạt thích hợp. Trong rất nhiều ngữ cảnh thường ngày, bạn sẽ cần đến nó để ...
Đọc tiếp

Những cách nói rủ rê, khuyên bảo, cấm đoán trong tiếng Nhật

Khi bạn muốn rủ rê, khuyên bảo, hay cấm đoán ai đó làm một việc gì đó, bạn sẽ sử dụng những cách nói thế nào? Rõ ràng có những mức độ cho vấn đề này, bài viết sẽ sắp xếp các điểm ngữ pháp ...
Đọc tiếp

Cách diễn đạt ý nghĩa “giới hạn, phạm vi” trong tiếng Nhật

Bài này mình sẽ trình bày những điểm ngữ pháp tiếng Nhật diễn đạt ý nghĩa một giới hạn hay một phạm vi nào đó mà sự việc diễn ra. Khi dịch ra tiếng Việt, nó thường được nói kiểu như "trong suốt....", "toàn bộ...", "trong giới ...
Đọc tiếp

Cách diễn đạt ý nghĩa “khởi điểm…kết thúc điểm” trong tiếng Nhật

Ý nghĩa "khởi điểm/kết thúc điểm" nghe có vẻ khó hiểu với nhiều bạn. Thực ra đây cũng chỉ là một cách nói rất thường xuyên bắt gặp hay sử dụng trong giao tiếp. Đó là khi bạn muốn nói "trước tiên là kể đến...ngoài ...
Đọc tiếp

Cách nói “thêm vào, bổ sung vào…” trong tiếng Nhật

Trong giao tiếp hằng ngày, ngay cả đối với tiếng Việt, sẽ rất nhiều khi bạn muốn bổ sung thêm một ý nào đó bên cạnh ý đã có trước. Đây là cách diễn đạt nhấn mạnh yếu tố mà bạn muốn bổ sung vào ...
Đọc tiếp

Cách nói “không chỉ…mà còn…” trong tiếng Nhật

Ở bài trước, mình đã nói về cách diễn đạt ý nghĩa hạn định trong tiếng Nhật. Bài này sẽ đề cập đến ý nghĩa không hạn định. Không hạn định ở đây có nghĩa là, khi bạn muốn nói không chỉ có phạm vi ...
Đọc tiếp

Cách diễn đạt ý nghĩa hạn định trong tiếng Nhật

Chào các bạn, hôm nay mình sẽ tiếp tục trình bày những điểm ngữ pháp trung cấp (tương đương trình độ JLPT N2) xoay quanh chủ đề "hạn định trong tiếng Nhật". Hạn định có nghĩa là giới hạn được định bởi chủ ý của ...
Đọc tiếp

Diễn đạt đối tượng của động tác trong tiếng Nhật như thế nào?

Chào các bạn, bài này sẽ liệt kê những điểm ngữ pháp trung cấp với ý nghĩa diễn đạt đối tượng của động tác/sự vật/sự việc trong tiếng Nhật. Trong quá trình giao tiếp, sẽ có lúc bạn muốn nói những dạng câu như "về ...
Đọc tiếp

Viết bình luận

Comment