in Tiếng Nhật tổng hợp

Những gì cơ bản cần biết về ngữ pháp について (nitsuite)

Một số sách ngữ pháp tiếng Nhật liệt について vào danh mục các điểm ngữ pháp có tên là “đối tượng của hành động”. Nhưng đây không phải đối tượng (bản thân nó không phải danh từ) và cũng không phải là hành động, nói chính xác thì nó là “sự liên kết giữa đối tượng và hành động”, người nghe sẽ biết được bạn đang hướng đến ai, đến cái gì trong ý bạn muốn nói.

Một cách tổng quát, bạn có thể dịch について là “về việc…”, “liên quan đến…”. Thường theo sau について sẽ là các động từ như:

はなす:nói về…
く:nghe về…
かんがえる:suy nghĩ về…
く:viết về…
調しらべべる:điều tra về…
– Và còn nhiều động từ khác…

Đây là điểm ngữ pháp được sử dụng trong văn nói nhiều hơn văn viết, ý nghĩa cũng có phần tương đương với に関する (mà mình sẽ đề cập đến ở những bài sau).

1.

Cách sử dụng của nó cũng rất đơn giản:

N (danh từ) + について:Về/liên quan đến N (danh từ)

Mình đưa ra một vài ví dụ sau:

あのひと について 私は 何も 知らない。

Tôi không biết gì về người đó cả.

今日は 日本の文化ぶんか について お話します。

Hôm nay tôi xin trình bày về văn hóa Nhật Bản.

2.

について cũng có thể mang chức năng bổ nghĩa cho một danh từ, khi đó cách dùng sẽ là:

N (danh từ) + についての N(danh từ):N liên quan đến N

Thoạt nhìn công thức trên có vẻ rối nhưng thực ra cũng không khó lắm và rất thường hay sử dụng trong văn nói. Ví dụ:

将来しょうらい についての ゆめを かたった。

Tôi đã kể ra những ước mơ về tương lai.

経営方針けいえいほうしん についての 説明せつめいを けた。

Tôi đã nghe giải thích về phương châm kinh doanh.

3.

Khi nói ở thể lịch sự, について sẽ trở thành につきまして.

N (danh từ) + につきまして

Ví dụ:

そのけん につきましては あとで お返事へんじさしあげます。

Về việc đó, tôi sẽ trả lời cho ông sau.

4.

Có một ý nghĩa khác về について đôi khi bị bỏ qua ở lớp, nhưng lại rất cần để diễn đạt thông dụng. Đó là ý nghĩa “tương ứng với đơn vị” nào đó. Trong trường hợp này, danh từ đi trước について sẽ có từ chỉ số lượng đi kèm. Bạn có thể dịch là “cho mỗi”.

N (danh từ) + từ chỉ số lượng + について:cho mỗi

Ví dụ:

車1だい について 5千円の 使用料しようりょうを ちょうだいします。

Chúng tôi xin nhận 5 nghìn yên phí sử dụng cho mỗi chiếc xe.

Từ chỉ số lượng ở đây không nhất thiết phải là số ít, mà cũng có thể là số nhiều. Ví dụ:

5人 について 1部屋しか てられなかった。

Chỉ có thể phân chia 1 phòng cho mỗi 5 người.

Trong loạt bài “hướng đối tượng của động từ” tiếng Nhật này, bạn sẽ bắt gặp nhiều ngữ pháp khác với ý nghĩa tương tự như について mình đã trình bày trên đây. Trước mắt, bạn cần nắm chắc những ý nghĩa cơ bản này, về sau chỉ cần nhớ thêm một vài yếu tố để phân biệt nó với những điểm ngữ pháp tương tự khác.

Leave a Reply for Tung Nobi Cancel Reply

Viết bình luận

Comment