Các trạng từ diễn tả ý kiến, thái độ người nói – phân biệt かならず・きっと

Cả “kanarazu” và “kitto” đều diễn tả khả năng chắc chắn xảy ra của một hiện tượng hay hành động nào đó. Tuy nhiên, cách dùng của mỗi trạng từ cũng có một số ý nghĩa khác biệt. Mời bạn xem ví dụ sau, cùng một cấu trúc diễn đạt nhưng chỉ khác nhau ở […]

Các trạng từ diễn tả ý kiến, thái độ người nói – phân biệt できるだけ・なるべく

Để phân biệt 2 trạng từ này, mời bạn xem ví dụ sau, cùng sử dụng một câu nhưng thay thế vị trí trạng từ này bằng trạng từ khác: あなたは血圧けつあつが高たかいので、できるだけ塩分えんぶんをひかえたほうがいい。 あなたは血圧けつあつが高たかいので、なるべく塩分えんぶんをひかえたほうがいい。 Vì chị bị cao huyết áp nên cố gắng kiêng ăn muối. Cả “dekirudake” và “narubeku” đều dùng để chỉ hành động trong […]

Các trạng từ diễn tả ý kiến, thái độ người nói – phân biệt ちゃんと・ちょうど

Để hiểu rõ nghĩa của “chanto” và “choudo”, mời bạn xem ví dụ sau: この洋服ようふくなら ちゃんと サイズが 合あいます。 この洋服ようふくなら ちょうど サイズが 合あいます。 Bộ đồ này vừa vặn với tôi. Trong câu trên, cả “chanto” và “choudo” đều chỉ đến sự vừa vặn kích cỡ của bộ quần áo. Tuy nhiên, trong ví dụ sau, bạn sẽ thấy nghĩa của hai trạng từ […]

Các trạng từ chỉ số lượng ít – phân biệt 単に・ただ

Bạn xem ví dụ sau: 彼女は 単にたんに 美人びじんだというだけです。 彼女は だた 美人びじんだというだけです。 Chỉ có thể nói cô ấy là một người đẹp mà thôi. Nghĩa của hai câu trên đều cho thấy “cô ấy là một người đẹp chỉ muốn nhấn mạnh điều đó mà thôi”. Cả “tanni” và “tada” được dùng khi người nói muốn đề cập đến duy […]

Các trạng từ chỉ số lượng ít – phân biệt 少し・ちょっと

Nếu dịch đơn thuần, “sukoshi” và “chotto” đều có ý nghĩa là “một ít, một chút, hơi…”. Ý nghĩa này bao hàm cả về mặt thời gian, khối lượng, tình trạng đều có thể dùng được và thay thế lẫn nhau. Như một số ví dụ sau: Về thời gian すこし  待ってください。 ちょっと 待ってください。 Làm ơn đợi […]

Các trạng từ chỉ số lượng nhiều – phân biệt いっぱい・たっぷり

Bạn xem ví dụ sau: お風呂ふろにお湯ゆが いっぱい 入っている。 お風呂ふろにお湯ゆが たっぷり 入っている。 Trong bồn tắm đầy nước nóng. Trong câu trên, “ippai” chỉ số lượng nước nóng có nhiều trong bồn, nhưng “tappuri” nhấn mạnh nhiều nước trong bồn tắm đến nỗi có thể tràn ra ngoài bất cứ lúc nào. Ví dụ: 姉はいつも すしを たっぷり 食べさせてくれる。 姉はいつも すしを いっぱい 食べさせてくれる。 Chị tôi lúc nào cũng […]

Các trạng từ chỉ số lượng nhiều – phân biệt たくさん・いろいろ

Bạn xem qua ví dụ sau: あの店で たくさん 買うと安くしてくれます。 あの店で いろいろ 買うと安くしてくれます。 Nếu mua nhiều hàng ở cửa tiệm đó sẽ được giảm giá. Trong câu trên, nếu dịch đơn thuần là “nhiều” sẽ không thể hiện hết ý nghĩa khác biệt của “takusan” và “iroiro”. Nếu rõ ràng hơn, có thể nói là: “takusan” chỉ số lượng lớn, […]

Các trạng từ so sánh và diễn tả sự thay đổi – phân biệt まあまあ・わりあい

Bạn xem qua ví dụ sau: テストは まあまあ できました。 テストは わりあい できました。 Bài kiểm tra tôi làm tàm tạm. Mẫu câu trên cho thấy người nói nghĩ mình làm bài kiểm tra không được tốt lắm. Với trạng từ “wariai”, người nói không có hàm ý so sánh. Nhưng với “maamaa”, người nói muốn nhấn mạnh anh ta không […]

Các trạng từ so sánh và diễn tả sự thay đổi – phân biệt ますます・どんどん

Mời bạn xem ví dụ sau: 値段ねだんが ますます 高くなります 値段ねだんが どんどん 高くなります Giá cả tăng vùn vụt. “Masu masu” và “dondon” đều chỉ độ tăng của sự vật so với trước đây. Tuy nhiên, nghĩa của hai trạng từ này có một vài điểm khác nhau. Theo như ví dụ trên, khi người nói dùng “masumasu”, có nghĩa là […]

Các trạng từ so sánh và diễn tả sự thay đổi – phân biệt 一番・もっとも

“Ichiban” hay “Mottomo” đều được dùng trong phép so sánh “tốt nhất” hay “yếu nhất”. Bạn xem ví dụ sau: 山田さんは クラスで 一番   勉強べんきょうができます。 山田さんは クラスで もっとも 勉強べんきょうができます。 Anh Yamada là học sinh giỏi nhất lớp. Trong ví dụ sau, chúng có thể thay đổi vị trí cho nhau: 私が 一番 好きな酒さけは ワインです。 私が 一番 好きな酒さけは ワインです。 Loại rượu mà tôi thích nhất là rượu vang. Đôi […]