So sánh hai trạng từ tiếng Nhật: Sudeni và Mou

Bài viết này mình sẽ so sánh cách sử dụng và ý nghĩa của hai trạng từ tiếng Nhật: Sudeni (すでに) và Mou (もう). Trước hết mời bạn xem qua một ví dụ sau: 彼女かのじょが着ついたとき、講演こうえんはすでに終おわっていた。 彼女かのじょが着ついたとき、講演こうえんはもう終おわっていた。 Khi cô ấy đến thì buỗi diễn thuyết đã kết thúc. Như vậy có thể thấy, cả hai trạng từ […]

So sánh hai trạng từ tiếng Nhật: Yoku và Tabitabi

Đây đã là bài viết thứ năm liên quan đến trạng từ Yoku (よく), bài này chúng ta sẽ so sánh “yoku” với trạng từ “Tabitabi” (たびたび). Cả hai trạng từ này đều diễn tả mức độ thường xuyên của hành động. Nếu dịch ra tiếng Việt, chúng ta sẽ dịch là “thường” làm một […]

So sánh hai trạng từ tiếng Nhật: Yoku và Jouzu ni

Tiếp tục nói về Yoku (よく), trong bài này mình sẽ so sánh sự khác nhau giữa Yoku (よく) và Jouzu ni (上手に)。Hai trạng từ này, thường hay được sử dụng trong những ngữ cảnh tích cực, khi bạn muốn khen ngợi ai đó, thể hiện sự khâm phục, hay công nhận một công việc nào đó được […]

So sánh hai trạng từ tiếng Nhật: Yoku và Takusan

Bất kỳ bạn nào học tiếng Nhật đến trình độ sơ cấp, đều sẽ nói được ngay nghĩa của Yoku (よく) và Takusan (たくさん). Một cách nôm na, nhiều bạn sẽ hiểu rằng: Yoku (よく) có nghĩa là “tốt”, còn Takusan (たくさん) có nghĩa là “nhiều”. Tuy vậy, trong nhiều trường hợp, hai từ này thay thế […]

Hai trạng từ tiếng Nhật Yoku và Hakkiri giống và khác nhau như thế nào?

Hôm nay mình tiếp tục phân biệt sự khác nhau giữa một số trạng từ tiếng Nhật thông dụng. Bài này sẽ nói về Yoku (よく) và Hakkiri (はっきり). Nếu bạn đã đọc bài trước cũng nói về Yoku (よく), thì bạn sẽ nhận thấy Yoku có rất nhiều ý nghĩa diễn đạt khác nhau. Tính […]

Các trạng từ tiếng Nhật đi kèm thể phủ định – Sappari~nai; Ikkouni~nai

Bài này, mình sẽ tiếp tục với những trạng từ tiếng Nhật thường đi kèm với thể phủ định (phía sau). Đôi khi trong một số cách diễn đạt, bạn có thể thấy sự xuất hiện của さっぱり~ない (Sappari~nai); và いっこうに~ない (Ikkouni~nai). Trước tiên, để hiểu ý nghĩa cơ bản của hai cách dùng này, […]

Các trạng từ tiếng Nhật đi kèm thể phủ định – Zettai~nai; Kesshite~nai

Gần đây có thời gian rãnh, mình tiếp tục post về đề tài các trạng từ cơ bản trong tiếng Nhật. Bài này sẽ nói về các trạng từ tiếng Nhật đi kèm thể phủ định – ぜったい~ない (Zettai~nai); けっして~ない (Kesshite~nai). Trước tiên, mời bạn xem qua ví dụ sau: 口くちは悪わるいが、彼かれは絶対ぜったい悪いひとではない。 口くちは悪わるいが、彼かれはけっして悪いひとではない。 Anh ấy tuy […]

Các trạng từ đi cùng với thể phủ định – とうてい。。ない・ちっとも。。ない

“toutei…nai” và “chittomo…nai” bạn có thể dịch là “chẳng/không…chút nào”. Nó đều mang ý nghĩa phủ định cho câu. Ví dụ: この問題もんだいは私にはとうていわかりません。 この問題もんだいは私にはちっともわかりません。 Tôi không hiểu vấn đề này chút nào cả. Thực ra trong câu trên, người nói vẫn có thể chỉ cần nói đơn giản この問題は私にはわかりません – Tôi không hiểu vấn đề này, […]

Các trạng từ đi cùng với thể phủ định – 全く。。ない・全然。。ない

Bài này bàn về hai trong số các dạng trạng từ thường đi kèm với thể phủ định. Đây cũng là một trong những dấu hiệu nhận định nhanh để bạn có thể lựa chọn trắc nghiệm dễ dàng trong các đề thi năng lực Nhật ngữ. Riêng với 全く。。ない (mattaku .. nai)・全然。。ない (zenzen .. nai) […]