in

ではなくて (dewa nakute)

Tổng hợp ngữ pháp N4

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 ではなくて /dewa nakute/ có nghĩa là “Không phải là”. Cách nói này dùng để đính chính thông tin đã nêu trước đó (hoặc đôi khi cũng là một cách nhấn mạnh “không phải” thứ đó). Nội dung theo sau đó sẽ khẳng định lại điều đúng.

Trong văn nói, nó cũng có dạng 「…じゃなくて」 thường được sử dụng hơn, 「ではなくて」 lại là cách nói hơi cổ, bạn sẽ gặp trong tiểu thuyết hay văn viết nhiều hơn.

Công thức:

N (な) の + ではなくて

Na(な) の +ではなくて

Aの + ではなくて

Vの + ではなくて

ではなくて /dewa nakute/ dùng để đính chính thông tin phía sau mới là đúng chứ không phải thông tin ở trước.

Ví dụ:

彼女かのじょ先日せんじつ一緒いっしょあるいていた男性だんせいは、同僚どうりょうではなくて彼氏かれしだそうだ。
Nghe nói người đàn ông đi cùng cô ấy hôm trước không phải đồng nghiệp mà là bạn trai.

私がったのは小説しょうせつではなくて、漫画まんがです。
Cuốn tôi mua không phải tiểu thuyết mà là truyện tranh.

Xem thêm ngữ pháp N4


Viết bình luận

Comment