in

にしろ (nishiro)

Tổng hợp ngữ pháp N3

Ngữ pháp N3 にしろ /nishiro/ có nghĩa là “cho dù”.

Công thức:

V・A・Na・N + にしろ

にしろ /nishiro/ dùng để nêu lên một sự việc trái ngược, không tương xứng với một điều kiện giả định trước đó.

Ví dụ đặt câu với にしろ /nishiro/

古ふるい家いえを買かうにしろ、 借金しゃっきんしなければならない。
Dù là mua căn nhà cũ nhưng cũng phải vay tiền.

忙いそがしいにしろ、 食事しょくじをしないのはよくない。
Dù bận rộn nhưng bỏ bữa là không tốt.

この靴くつは二千円にせんえんにしろ高いです。
Đôi giày này dù giá 2000 nghìn yên cũng là đắt.

妻にしろ子供達にしろ、彼の気持ちを理解りかいしようとするものはいなかった。
Cả vợ lẫn con, lúc đó không ai hiểu cho tâm trạng của anh ấy.

どちらの案を採用さいようするにしろ、メンバーには十分な説明せつめいをする必要がある。
Cho dù thông qua phương án nào đi nữa thì cũng cần giải thích đầy đủ cho các thành viên.

Xem thêm ngữ pháp N3


Viết bình luận

Comment