in Tiếng Nhật tổng hợp

Ngẫm lại thấy đúng: -mashita (~ました) nhưng không phải là quá khứ!

Để hiểu bài viết này ít nhất bạn cũng học qua căn bản động từ tiếng Nhật nhé!

Một số bài viết của mình thường chỉ ra những chỗ chúng ta vẫn đi theo lối mòn sư phạm ở các trường tiếng Nhật – dạy sao thì học vậy. Nhưng bản chất của ngôn ngữ thì muôn màu muôn vẻ. Không ai đáng trách cả, chỉ là mình muốn dừng lại ngẫm cho kĩ hơn, ở lại với vấn đề lâu hơn bạn sẽ thấy những điều khá thú vị.

Ví dụ như: ~ました là thì quá khứ của động từ. Mà đã là quá khứ thì nó phải ở trong khung quá khứ.

Ăn: たべる → Ăn rồi: たべました。

Ấy thế là kiến thức đó định hình trong tâm trí bạn. Đã chia ở quá khứ thì nó phải thuộc về quá khứ. Không đâu, ngay tiếng Việt mình cũng vậy. Tiếng Việt dùng hư từ để thể hiện thì. Muốn nói ở thì quá khứ thì cứ thêm “đã”, “rồi”… vào là được. Nhưng bạn cùng mình xét ví dụ sau:

  • Tôi hiểu!
  • Tôi đã hiểu!

Hai câu trên xét về mặt hình thức rõ ràng khác nhau chữ “đã”, nhưng nội dung thì cũng là một cả thôi. “đã hiểu” không có nghĩa nó mãi mãi thuộc về quá khứ, bây giờ “không còn hiểu” nữa. Có những động từ mà ý nghĩa của nó không nằm trong quy luật như ban đầu bạn định hình sẵn, nghĩa là không phải cứ cái gì chia ở thì quá khứ thì nó chỉ thuộc về quá khứ và không có mặt ở hiện tại. (có lẽ cũng chính vì thế mà tiếng Anh nảy sinh ra mấy thì khác như hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn này nọ…)

Trở lại với tiếng Nhật nhé! Trong tiếng Nhật có 2 trường hơp mà khi dùng ~ました lại không mang ý nghĩa quá khứ nhưng là chỉ một tình trạng/trạng thái ở hiện tại.

Trường hợp 1:

~ました (hay nói chung là thể た) diễn tả một điều gì đang xảy ra.

Ví dụ bạn đang ngồi chờ xe buýt, chợt xe buýt đến thế là bạn nói:

あ!バスがました!

Ngay trong lúc bạn nói, xe buýt đang tiến đến bạn và dừng lại. Và điều đó đang xảy ra trong lúc bạn nói, nên đó là trường hợp điển hình trước tiên để không quy chụp ~ました là quá khứ.

Trường hợp 2:

~ました được sử dụng để diễn tả một tình trạng thể chất/tinh thần

Ví dụ, bạn cảm thấy đói bụng và nói:

はら が きました。(Tôi đói rồi!)

Nói vậy nghĩa là bạn ĐANG đói chứ không có nghĩa bạn ĐÃ đói, cho dù là đang dùng ở thì quá khứ. Ở trường học không ai phân biệt điều này cho bạn đâu vì có thể như vậy bài học sẽ dài và phức tạp hơn. Nhưng thực ra nó cũng không quá khó hiểu phải không. Bạn cùng xem qua một vài ví dụ thể hiện tình trạng thể chất/tinh thần nữa nhé, và nhắc lại, tất cả đều dùng ~ました nhưng không có nghĩa là quá khứ đâu nhé!

つかれました! Tôi mệt rôi! – tình trạng thể chất

かりました! Tôi đã hiểu! – tình trạng tinh thần

まよいました!Lạc đường rồi! – tình trạng tinh thần

かぜ を ひきました Bị cảm lạnh – tình trạng thể chất

のど が かわきました Khát – tình trạng thể chất

ふとりました Tăng cân – thể chất

おもいだしました Nhớ ra – tinh thần

….

Bạn hiểu ý mình muốn nói không nhỉ? 🙂

Cùng tác giả


Cách dùng ちょっと (chotto): bảy ý nghĩa khác nhau!

ちょっと (chotto) là một trong những từ hữu ích và thường được sử dụng trong tiếng Nhật. Ngay cả khi bạn chỉ mới tiếp xúc với tiếng Nhật , rất có thể bạn ...
Đọc tiếp

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật cơ bản bằng hình

Đây là những từ vựng tiếng Nhật cơ bản bằng hình ảnh rất đẹp, được chia làm nhiều chủ đề khác nhau [14 chủ đề]. Bạn có thể sử dụng ...
Đọc tiếp

Leave a Reply for Kha Nguyen Cancel Reply

Viết bình luận

Comment