in

よう (you)

Tổng hợp ngữ pháp N4

Ngữ pháp N4 よう /you/ có nghĩa là “có lẽ”, diễn tả sự suy đoán của người nói. Đây là cách nói hơi cổ mang tính văn viết. Trong văn nói, ta sử dụng 「だろう」.

Thường sử dụng những động từ không biểu thị ý chí như 「ある」,「なる」, hoặc những động từ chỉ khả năng như 「言える」「できる」「考えられる」. Hình thức phủ định là 「V-まい」.

Còn 「V-ましょう」là thể lịch sự của 「V-よう」, ngày xưa được sử dụng trong các dự báo thời tiết, nhưng hiện nay thì sử dụng 「でしょう」.

Ví dụ đặt câu với よう /you/

明日からは全国的ぜんこくてきに雨がろう
Có lẽ từ ngày mai trời sẽ mưa trên cả nước.

この問題もんだいについては以下のようなことが言えよう
Về vấn đề này, có thể nói như dưới đây.

場合によっては延期えんきされることもあろう
Tùy theo trường hợp cũng có khi được dời lại.

山沿やまぞいではゆきになりましょう
Ở vùng ven núi ó lẽ sẽ có tuyết rơi.

Xem thêm ngữ pháp N4


Viết bình luận

Comment